Hướng dẫn thủ tục cho tặng đất đai theo quy định pháp luật hiện hành
Thủ tục cho tặng đất đai được tiến hành như thế nào? Có phải ai cũng được quyền cho tặng quyền sử dụng dụng đất và người nhận chỉ cần đồng ý là xong không? Cho tặng quyền sử dụng đất, hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất có gì khác cho với thủ tục mua bán đất đai? Trong bài viết dưới đây, đội ngũ luật sư của Tổng đài pháp luật sẽ hướng dẫn bạn đọc thủ tục cho tặng đất theo quy định pháp luật hiện hành; đồng thời, giải đáp một số thắc mắc về những tình huống cho tặng đất đai trên thực tế.

Trình tự, thủ tục cho tặng đất thực hiện thế nào?
Chị Hoa (Yên Bái) có câu hỏi:
“Bố mẹ tôi năm nay đã 90 tuổi, 2 cụ có một mảnh đất diện tích 300m2 đứng tên bố tôi. Gia đình tôi có 2 chị em gái và tôi là con út nên bố mẹ tôi muốn làm thủ tục cho tặng đất với mảnh đất 300m2 cho tôi, chị gái tôi cũng đồng ý với việc này.
Vậy mong luật sư có thể tư vấn thủ tục cho tặng đất đai để tôi có thể đứng tên mảnh đất này sớm nhất, hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất bao gồm những giấy tờ gì? Tôi xin chân thành cảm ơn!”
>>> Hướng dẫn thủ tục cho tặng đất theo pháp luật hiện hành. Gọi ngay 1900.633.705
Trả lời:
Theo như chia sẻ của bạn, bố bạn là người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, vì vậy việc bố mẹ bạn có dự định cho bạn mảnh đất này là hoàn toàn hợp pháp. Bên cạnh đó, bạn cũng cần nắm rõ điều kiện để thực hiện việc mua bán, tặng cho, thừa kế,… đất đai bao gồm:
+ Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp;
+ Đất đai không có tranh chấp;
+ Quyền sử dụng đất không bị kê biên;
+ Đất vẫn còn thời hạn sử dụng.
Về trình tự, thủ tục cho tặng quyền sử dụng đất
Tại điểm a, d Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định:
“a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này
d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp xã”.
Như vậy, thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất được tiến hành bằng hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất bao gồm: Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, Giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất và các loại giấy tờ khác (chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu,…).
Đầu tiên, bạn phải đến một tổ chức công chứng trên địa phương như văn phòng công chứng, UBND cấp xã,… để thực hiện việc công chứng/ chứng thực hợp đồng tặng cho mảnh đất của gia đình bạn. Sau khi có hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng/ chứng thực, bạn nộp hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất ở trên đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện thủ tục sang tên bạn trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Về nghĩa vụ thuế, phí phải nộp
Theo quy định tại Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 quy định những thu nhập được miễn thuế gồm:
“4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.”
Như vậy, việc tặng cho đất đai giữa bố mẹ bạn và bạn là thu nhập được miễn thuế. Vì vậy, khi tiến hành thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất này thì bạn sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Ngoài ra, quy định tại khoản 10 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ quy định:
“10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”
Nếu bạn thuộc trường hợp bố mẹ tặng cho bạn quyền sử dụng đất thì sẽ được miễn lệ phí trước bạ.
Giải đáp thắc mắc về cho tặng quyền sử dụng đất
Bạn L.H.N (Hải Phòng) có câu hỏi:
“Gia đình mình sống cùng ông bà nội từ năm 2010, ông bà mình có 3 người con. Khi đó, ông bà quyết định cho bố mình ½ mảnh đất đang ở để xây nhà, 1 bác của mình đã ký tên cho nhà mình ½ mảnh đất và có trưởng thôn xác nhận.
Còn cô út khi ấy đi làm ăn xa nên không thể về được, cô bảo chỉ cần bác cả ký tên đại diện là được nhưng cũng không có giấy tờ ủy quyền nào. Gần đây, gia đình mình đang có mâu thuẫn nội bộ liên quan đến đất đai, bố mẹ sợ bác và cô của mình sẽ làm đơn kiện và đòi lại đất.
Vì vậy, mong luật sư có thể tư vấn về vấn đề này, thủ tục cho tặng đất này có được công nhận không? Xin chân thành cảm ơn!”
>>> Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai. Gọi ngay 1900.633.705
Trả lời:
Nếu ông bà bạn là người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đồng ý tặng cho mà không phải thừa kế; đồng thời, việc tặng cho đảm bảo các điều kiện đã nêu ở trên:
+ Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp;
+ Đất đai không có tranh chấp;
+ Quyền sử dụng đất không bị kê biên;
+ Đất vẫn còn thời hạn sử dụng.
Lúc này, thủ tục cho tặng đất của ông bà với bố bạn là hợp pháp. Bên cạnh đó, nếu hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng và giấy chứng nhận quyền sử dụng ½ mảnh đất đó đã đứng tên bố bạn thì gia đình bạn không cần lo về việc tặng cho này có đúng quy định không.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, các bên vẫn có thể đưa ra những bằng chứng về việc đất đai có tranh chấp thì phần đất bố bạn đang sở hữu sẽ là việc tranh chấp đất đai có sổ đỏ. Do đó, gia đình bạn cần thu thập, xác định các giấy tờ có liên quan trước khi có việc tranh chấp xảy ra.
Ngoài ra, tại Bộ luật Dân sự 2015 đã có quy định về những giao dịch dân sự chưa công chứng nhưng các bên đã thực hiện 2/3 nghĩa vụ vẫn được công nhận, cụ thể:
“Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức
….2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.”
Trong quá trình thu thập chứng cứ chứng minh về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ gia đình bên nội, nếu còn bất cứ thắc mắc gì, bạn có thể liên hệ tới Tổng đài pháp luật đất đai 1900.633.705 của chúng tôi để nhận được tư vấn kịp thời, nhanh chóng, chính xác.

Nhận xét
Đăng nhận xét