Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì? Điều kiện, các bước thực hiện
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là thủ tục được rất nhiều người thực hiện ngày nay. Vậy chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì? Đây là một vấn đề khá phức tạp và cần nhiều giấy tờ bổ sung đi kèm. Nhiều người chưa có kiến thức đủ sâu về pháp luật để thực hiện các thủ tục liên quan đến chuyển đổi quyền sử dụng đất ví dụ như: điều kiện và các bước thực hiện thế nào cho đúng quy định pháp luật? Ngoài ra, trong lĩnh vực đất đai còn có chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Rộng lớn và phức tạp như vậy nên Tổng đài Pháp luật luôn luôn giúp đỡ bạn mỗi khi bạn có thắc mắc hãy gọi đến số điện thoại 1900633705 để được tư vấn. Và sau đây là bài viết của chúng tôi liên quan đến chuyển đổi quyền sử dụng đất, mời bạn tham khảo!
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì?
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một hoạt động xảy ra giữa bên bán và bên mua. Khi bên mua ký hợp đồng và trả tiền cho bên bán thì bên bán có nghĩa vụ chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất cho bên mua. Thường thì quyền sử dụng đất sẽ xuất hiện trong các giao dịch như mua, bán hoặc cho tặng quyền sử dụng đất.
>>Tổng đài tư vấn về chuyển đổi quyền sử dụng đất hợp pháp Gọi 1900633705
Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Với chuyển đổi quyền sử dụng đất thì cá nhân sẽ có quyền chuyển nhượng theo đúng với quy định của pháp luật hiện nay. Theo đó người được quyền chuyển đổi sử dụng đất sẽ được toàn quyền sử dụng mảnh đất đó ví dụ như cho, bán, tặng và nhượng quyền cho bên thứ ba. Khoản 1 Điều 179 Luật đất đai có đề cập đến việc cá nhân sử dụng quyền và nghĩa vụ của mình:
Điều 179. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;
b) Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác;
c) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
d) Cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất;
đ) Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó;
e) Tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này; tặng cho quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này;
g) Thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;
h) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh;
i) Trường hợp đất thuộc diện thu hồi để thực hiện dự án thì có quyền tự đầu tư trên đất hoặc cho chủ đầu tư dự án thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất với chủ đầu tư dự án để thực hiện dự án theo quy định của Chính phủ.
Tất cả đó là nghĩa vụ và quyền lợi cá nhân trong việc chuyển đổi quyền sử dụng đất. Chuyển nhượng sử dụng đất có rất nhiều dạng, rất nhiều trường hợp xử lý khác nhau. Tránh để mất thời gian, hỏng việc, thực hiện các quy định nhiều lần thì hãy nhờ đến Luật sư của Tổng đài Pháp luật giúp đỡ theo số điện thoại 1900633705.
Các điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần có
Anh Thái (Hòa Bình) có câu hỏi:
Tôi có đang sở hữu một mảnh đất khoảng 100m vuông ở ngoại thành Hà Nội. Tôi cùng ba người bạn đang có ý định mở một công ty nhỏ và mỗi người chúng tôi sẽ phải góp một số vốn nhất định. Tuy nhiên, vì không có tiền nên tôi quyết định góp mảnh đất tôi đã đề cập ở trên để làm vốn kinh doanh. Luật sư cho tôi hỏi góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì điều kiện chuyển quyền sử dụng đất là gì và đăng ký ở đâu?
>> Tư vấn điều kiện chuyển quyền sử dụng đất Gọi 1900633705
Trả lời:
Luật sư của Tổng đài 1900633705 đã tiếp nhận thông tin của anh và đưa ra câu trả lời như sau: Căn cứ vào Điều 188 Luật đất đai 2013 có quy định:
Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.
2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.
3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.
Như vậy, nếu anh muốn góp vốn bằng quyền sử dụng đất của mình thì cần phải đến cơ quan đất đai để làm các thủ tục đăng ký.
Trên đây là một trường hợp khá đơn giản về việc đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Với những trường hợp đăng ký đơn giản thì bạn có thể tham khảo các bài viết về luật của chúng tôi. Tuy nhiên, với các dạng bài viết phức tạp thì nên tìm đến sự tư vấn của luật sư để đảm bảo quyền lợi và tiết kiệm thời gian cho người cần chuyển đổi quyền sử dụng đất gấp. Hãy gọi nhanh đến Tổng đài Pháp luật 1900633705 để được tư vấn miễn phí.
>>>Xem thêm: Quy trình mua bán đất
Mẫu giấy chuyển đổi quyền sử dụng đất
Chị Hoa (Hải Dương) có câu hỏi:
Chào luật sư, hiện tại tôi có một mảnh đất nhỏ muốn chuyển nhượng cho con trai tôi để nó kinh doanh và làm ăn. Tôi có tham khảo trên mạng về hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nhưng ở mỗi nơi lại cung cấp một mẫu khác nhau nên tôi không biết nên viết theo mẫu nào để chuẩn và chính xác nhất và được sự chấp nhận hợp pháp của cơ quan nhà nước. Mong luật sư tư vấn!
>> Hướng dẫn viết mẫu giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất Gọi 1900633705
Trả lời:
Chào chị Hoa, hiện nay trên mạng có rất nhiều mẫu hợp đồng chuyển nhượng sử dụng đất. Không phải cứ lên mạng viết theo là mẫu hợp đồng đó đúng. Nhiều nơi cung cấp các mẫu hợp đồng thiếu nội dung thậm chí là sai lệch hoàn toàn. Vì vậy, rất mất thời gian của người làm hợp đồng nếu viết theo. Dưới đây thì luật sư của chúng tôi sẽ cung cấp mẫu hợp đồng chuẩn nhất và phù hợp với quy định của pháp luật hiện nay.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
————————
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
HỢP ĐỒNG SỐ: …………………CN
………….., ngày…..tháng……năm…….
I. PHẦN GHI CỦA CÁC BÊN CHUYỂN NHƯỢNG
1. Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Ông (Bà): ……………………………………………………………………………………sinh năm……………………….
Chứng minh nhân dân số:………………….do:…………………………….Cấp ngày:……tháng…….năm……
Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………………………………
2. Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Ông (Bà): ……………………………………………………………………………………sinh năm……………………….
Chứng minh nhân dân số:………………….do:…………………………….Cấp ngày:……tháng…….năm…..
Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………………………………
Hoặc Ông (Bà):
Đại diện cho (đối với tổ chức): ………………………………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………………………..………………………………
Số điện thoại: …………………………………………………… Fax…………………………………….(nếu có)
Thửa đất chuyển nhượng
Diện tích đất chuyển nhượng: …………………………………………….. m2
Loại đất: ……………………….Hạng đất (nếu có) ……………………………
Thửa số: …………………………………………………………………………
Tờ bản đồ số: …………………………………………………………………..
Thời hạn sử dụng đất còn lại: ………………………………………………..
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: ……………………….do……………………………………cấp ngày…….. tháng…….. năm…….
Tài sản gắn liền với đất (nếu có)
3. Hai bên nhất trí thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các cam kết sau đây :
Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bằng số) ………………………………………………………………, (bằng chữ) …………………………………………………………………………………………………………………
Giá chuyển nhượng tài sản : (nhà ở, công trình, vật kiến trúc, cây lâu năm và tài sản khác có trên đất) (bằng số)
…………………………………………………………………………………………………………………….. , (bằng chữ)
………………………………………………………………………………………………………….. ………
Tổng giá trị chuyển nhượng (bằng số) ………………………………………………………………………………
(bằng chữ) ……………………………………………………………………………………………………………………
Số tiền đặt cọc (nếu có) là (bằng số)………………………………………………………………………………… ,
(bằng chữ) ………………………………………………………………………………………………………. ………….
Thời điểm thanh toán ………………………………………………………………………………………………………
Phương thức thanh toán: ……………………………………………………………………………………………….
Bên chuyển nhượng phải chuyển giao đủ diện tích, đúng hiện trạng và các giấy tờ liên quan đến thửa đất chuyển nhượng và các tài sản kèm theo cho bên nhận chuyển nhượng khi hợp đồng này có hiệu lực.
Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất (nếu không có thỏa thuận khác), tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ ghi nợ trước đây (nếu có), lệ phí địa chính theo quy định của pháp luật.
Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trả đủ tiền, đúng thời điểm và phương thức thanh toán đã cam kết.
Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp lệ phí trước bạ.
4. Các cam kết khác :
Bên chuyển đổi quyền sử dụng đất xin cam đoan thửa đất có nguồn gốc hợp pháp, hiện tại không có tranh chấp, không thế chấp, không bảo lãnh, không góp vốn (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận). Nếu có gì man trá trong việc chuyển đổi quyền sử dụng đất, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Bên nào không thực hiện những nội dung đã thỏa thuận và cam kết nói trên thì bên đó phải bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.
Các cam kết khác…………………………………………………………………………………………………………
Hợp đồng này lập tại ……………………………… ngày …. tháng … năm … thành ……. bản và có giá trị như nhau và có hiệu lực kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận được chuyển nhượng.
Đại diện Bên chuyển nhượng Quyền Sử Dụng Đất (Ghi rõ họ tên, chữ ký, dấu nếu có) | Đại diện Bên nhận chuyển nhượng Quyền Sử Dụng Đất (Ghi rõ họ tên, chữ ký, dấu nếu có) |
II. PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Nội dung xác nhận của cơ quan Địa chính cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất chuyển nhượng:
Về giấy tờ sử dụng: ……………………………………………………
Về hiện trạng thửa đất: ………………………………………………..
Chủ sử dụng đất: ………………………………………………………..
Loại đất: …………………………………………………………………..
Diện tích: ………………………………………………………………….
Thuộc tờ bản đồ số: …………………………………………………….
Số thửa đất: ………………………………………………………………
Đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp: …………………………
Về điều kiện chuyển nhượng: ……………………………………….
| Ngày … tháng …. năm…… CƠ QUAN ĐỊA CHÍNH CẤP HUYỆN (ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu) | Ngày . . . . tháng . . . . năm . . . TM. ỦY BAN NHÂN DÂN ………… (ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu) |
Trên đây, chúng tôi mới chỉ cung cấp mẫu hợp đồng về chuyển nhượng sử dụng đất. Còn rất nhiều mẫu hợp đồng khác như mẫu hợp đồng chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng sử dụng đất, mẫu văn bản quyền sử dụng đất thì bạn nên gọi đến luật sư của Tổng đài Pháp luật 1900633705 để tư vấn cụ thể hơn xem bạn phù hợp hơn với hình thức nào.
>>>Xem thêm: Giấy ủy quyền mua bán đất
Nhận xét
Đăng nhận xét