Quyền sử dụng đất của hộ gia đình – Quyền sở hữu theo Luật đất đai 2013

 Quyền sử dụng đất của hộ gia đình là gì? Quyền sở hữu và sử dụng đất của hộ gia đình được quy định thế nào trong Luật đất đai 2013? Các thủ tục chuyển nhượng như thế nào?… Khi có bất kỳ câu hỏi hay thắc mắc gì liên quan đến pháp luật đất đai cần tư vấn, hãy gọi đến Tổng đài pháp luật 1900.633.705  để được các luật sư tư vấn hỗ trợ trực tuyến và giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng.

quyền sử dụng đất của hộ gia đình

Quyền sử dụng đất của hộ gia đình là gì? Sổ đỏ hộ gia đình khác gì với sổ đỏ cá nhân?


Chị M.K (Ninh Bình) gửi câu hỏi: 

Chào luật sư, tôi có vấn đề như sau mong luật sư giải đáp. Bố chồng tôi mất do tai nạn nên không để lại di chúc. Gia đình tôi có một mảnh đất trống có sổ đỏ đứng tên hộ gia đình. Nay mẹ chồng tôi muốn bán mảnh đất đó nhưng chồng tôi không đồng ý và bảo đó là mảnh đất của tất cả mọi người trong gia đình nên không thể tự quyết được. Tôi quanh năm bán tạp hóa ở nhà nên cũng không rành về luật lắm. Vậy sổ đỏ ghi tên hộ gia đình nghĩa là sao vậy thưa luật sư? Những người trong sổ đó có quyền gì với mảnh đất đó? Mong luật sư giải đáp giúp tôi.


>>Tư vấn  các vấn đề pháp lý về quyền sử dụng đất của hộ gia đình. Gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:

Chào bạn, trước hết bạn cần hiểu thế nào là quyền sử dụng đất của hộ gia đình

Quyền sử dụng đất của hộ gia đình (sổ đỏ hộ gia đình) là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Không phải ai có tên trong sổ hộ khẩu là có chung quyền sử dụng đất mà cần phải đáp ứng đủ 2 điều kiện sau: 

+ Một là, có quan hệ hôn nhân, huyết thống nuôi dưỡng. 

+ Hai là, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Do vậy, con sinh ra sau thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất thì không có chung quyền sử dụng đất.

Sổ đỏ hộ gia đình khác gì với sổ đỏ cá nhân?

Sổ đỏ cá nhân là người có quyền sử dụng đất do được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất bằng các hình thức như: Nhận chuyển nhượng (mua đất), nhận tặng cho, nhận thừa kế, chuyển nhượng quyền sử dụng đất với người khác.

Điều 212 của Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định:

Luật Đất đai năm 2013 quy định “Hộ gia đình sử dụng đất” tại Khoản 29 Điều 3, đó là: 

“Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Theo đó, các thành viên trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất nếu có đủ các điều kiện sau:

Có quan hệ hôn nhân (vợ chồng), quan hệ huyết thống (cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ,…), quan hệ nuôi dưỡng (cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi).

Đang sống chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Có quyền sử dụng đất chung bằng các hình thức như: Cùng nhau đóng góp, tạo lập hoặc được tặng cho, thừa kế chung… Chủ hộ sẽ đứng tên sổ đỏ

Điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định ghi tên tại trang 1 của Giấy chứng nhận như sau:

“Hộ gia đình sử dụng đất thì ghi “Hộ ông” (hoặc “Hộ bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số của giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình như quy định tại Điểm a Khoản này; địa chỉ thường trú của hộ gia đình. Trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình

Trường hợp chủ hộ gia đình hay người đại diện khác của hộ gia đình có vợ hoặc chồng cùng có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi cả họ tên, năm sinh của người vợ hoặc chồng đó”

Như thế, nếu chủ hộ có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì trong giấy chứng nhận sẽ ghi tên chủ hộ.

Khi chuyển nhượng, tặng, cho,… quyền sử dụng đất của hộ gia đình thì phái có văn bản đồng ý của các thành viên được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

Còn trong sổ đỏ cá nhân thì quyền sử dụng đất là tài sản cá nhân của người đứng tên sổ. Do đó người đứng tên sổ đỏ có toàn quyền quyết định việc chuyển nhượng, tặng, cho, thừa kế,… nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng nhưng chỉ có vợ hoặc chồng đứng tên.

Khi có chung quyền sử dụng đất thì các thành viên trong gia đình có quyền chuyển nhượng, tặng, cho, cho thuê,… khi đáp ứng đủ điều kiện.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tư vấn luật đất đai tại văn phòng tư vấn hay thuê luật sư đất đai?

Tranh chấp đất đai là gì? Thực trạng, xử lý tình huống tranh chấp quyền sử dụng đất

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì? Điều kiện, các bước thực hiện