Quyền sử dụng đất là gì? Thủ tục đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất?

 Quyền sử dụng đất thuộc về ai là vấn đề được quan tâm hàng đầu khi bắt đầu mỗi giao dịch đất đai. Vậy quyền sử dụng đất là gì? Đăng ký thế chấp QSDĐ như nào? Thủ tục thế chấp QSDĐ ra sao?… Bài viết sau đây sẽ giải đáp cho bạn một số câu hỏi về QSDĐ. Ngoài ra, khi bạn có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến QSDĐ, hay tranh chấp và các vấn đề liên quan đến đất đai, hãy gọi đến Tổng đài pháp luật 1900633705 để được các luật sư tư vấn luật đất đai hỗ trợ trực tuyến qua điện thoại.

1. Quyền sử dụng đất là gì?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ) là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

>>Tư vấn quyền sử dụng đất đai, gọi ngay 1900633705

2. Quy định của pháp luật về quyền sử dụng đất

Chị V.A gọi điện đến Tổng đài pháp luật nhờ tư vấn về QSDĐ:

Chào luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ luật sư tư vấn giải đáp giúp. Tôi có một mảnh đất ở quê. Do đi làm ăn xa nên tôi không quan tâm lắm đến việc chăm chút cho mảnh đất và bỏ không nó. Sau 2 năm đi xa, khi tôi trở về thì nhận được tin hàng xóm nhà tôi tùy tiện lấn chiếm, nuôi gia cầm ở 1 phần của mảnh đất đó. Chúng tôi có tranh luận cãi vã nhưng gia đình họ vẫn một mực cho rằng phần đất đó là của tổ tiên bên đó truyền lại, gia đình tôi ngày xưa lấn chiếm nên giờ họ đòi lại. Vậy tôi phải làm gì thưa luật sư?

>>Tư tranh chấp quyền sử dụng đất đai, gọi ngay 1900633705

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài pháp luật. Với trường hợp của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Pháp luật quy định về quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất có quyền:

1) Quyền được cấp giấy chứng nhận QSDĐ;

2) Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất;

3) Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp;

4) Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp;

5) Được Nhà nước bảo vệ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình;

6) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm pháp luật đất đai. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất… theo quy định của pháp luật về đất đai.

Như vậy, nếu bạn đưa ra được minh chứng mảnh đất đó thuộc về bạn kèm theo diện tích như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì mảnh đất đó thuộc về bạn và bạn hoàn toàn có quyền khiếu nại, khởi kiện hàng xóm nhà bạn đã xâm phạm quyền sử dụng đất của bạn.

quyền sử dụng đất là gì

Tổng đài pháp luật trực tuyến Gọi ngay 1900633705

3. Điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất là gì?

Anh T.L gọi điện đến Tổng đài pháp luật nhờ tư vấn về việc thế chấp QSDĐ:

Chào luật sư, gia đình tôi hiện đang khó khăn về tài chính do chồng tôi cờ bạc nợ nần, tôi muốn thế chấp căn nhà chúng tôi đang ở cho ngân hàng để vay tiền. Vậy việc đăng ký thế chấp QSDĐ là thế nào? Xin cảm ơn luật sư!

>>Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai, gọi ngay 1900633705

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài pháp luật. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:

Điều kiện thế chấp QSDĐ là cơ sở pháp lý cho phép tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được dùng QSDĐ làm tài sản bảo đảm để vay tiền của mọi tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

Theo quy định của Luật đất đai năm 2013, cần phân biệt những trường hợp cụ thể được dùng QSDĐ hoặc tài sản đầu tư trên đất để thế chấp vay tiền của các tổ chức tín dụng. Nếu tổ chức kinh tế được giao đất có thu tiền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng không phải đất thuê, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho Nhà nước thì được dùng QSDĐ thế chấp để vay vốn của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam. Các trường hợp thuê đất trả tiền thuê hàng năm hoặc được giao đất không thu tiền sử dụng đất thì chỉ được phép dùng tài sản đầu tư trên đất để thế chấp vay tiền của mọi tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam.

5. Điều kiện triển khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Anh T.P gửi câu hỏi đến Tổng đài pháp luật:

Chào luật sư, tôi vừa được Tòa án xử thắng kiện trong vụ tranh chấp đất đai. Mảnh đất đó tôi được hưởng 50% diện tích. Toàn bộ mảnh đất hiện đang đứng tên anh rể tôi. Vậy tôi có được cấp giấy chứng nhận QSDĐ hay không? Xin luật sư giải đáp giúp tôi.

>>Tư vấn đòi lại quyền sử dụng đất, gọi ngay 1900633705

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Tổng đài pháp luật. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

Điều kiện triển khai cấp giấy chứng nhận QSDĐ là điều kiện về con người và tài liệu địa chính để tiến hành việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ ở một địa phương nhất định.

Theo quy định tại điều 99 Luật đất đai 2013. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

“a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất”.

Cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển QSDĐ có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển QSDĐ theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Cá nhân, hộ gia đình được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Theo quy định trên, Tòa đã xử bạn được hưởng 50% diện tích đất thì bạn có quyền đứng tên với 50% diện tích đất mà bạn được nhận. Tuy nhiên mảnh đất đó vẫn đứng tên anh rể bạn nên hai bên cần làm thủ tục tách thửa rồi bạn mới có thể nhận giấy chứng nhận QSDĐ được và bạn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với phần đất mà bạn đứng tên.

Về nghĩa vụ tài chính:

Khoản 6, Điều 20, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP có quy định: “Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong các trường hợp quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật“.

Như vậy, bạn sẽ phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nghĩa vụ tài chính này sẽ bao gồm:

– Lệ phí trước bạ

– Lệ phí địa chính

– Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

– Tiền công nhận quyền sử dụng đất

Trên đây là phần giải đáp của luật sư Tổng đài pháp luật. Nếu còn vướng mắc hay câu hỏi gì, hãy gọi cho chúng tôi theo số 1900633705 để được tư vấn trực tuyến nhanh chóng.

đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất

Tổng đài pháp luật trực tuyến Gọi ngay 1900633705

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tư vấn luật đất đai tại văn phòng tư vấn hay thuê luật sư đất đai?

Tranh chấp đất đai là gì? Thực trạng, xử lý tình huống tranh chấp quyền sử dụng đất

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì? Điều kiện, các bước thực hiện