Hoà giải tranh chấp đất đai – Quy trình, thủ tục và thẩm quyền hoà giải
Hòa giải tranh chấp đất đai thế nào? Cần tiến hành hòa giải mấy lần khi có tranh chấp? Trình tự thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã gồm những gì ? Những lo lắng về vấn đề tranh chấp ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sẽ được các luật sư Tổng đài pháp luật 1900633705 hỗ trợ nhanh chóng, kịp thời.
Hòa giải tranh chấp đất đai có bị bắt buộc không?
Anh P.K gửi câu hỏi về hòa giải tranh chấp đất đai:
Chào luật sư, gia đình chị tôi có tranh chấp đất đai với gia đình ông B hàng xóm. Tôi đã gửi đơn lên UBND xã để yêu cầu giải quyết. Thủ tục hòa giải diễn ra rất suôn sẻ và hai bên đều đồng ý với kết quả cuối cùng. Chủ tịch UBND xã đã tổ chức Hội đồng hoà giải do một trong các Phó Chủ tịch UBND xã làm Chủ tịch Hội đồng Tuy nhiên, sau 6 ngày kể từ khi hoà giải, UBND xã tổ chức đo đạc lại số đo đất, ông B đã từ chối kết quả của thủ tục hòa giải ban đầu và cương quyết không chịu chấp nhận kết luận này. Trong trường hợp này tôi phải xử lý như thế nào và UBND xã giải quyết vấn đề này cho chúng tôi ra sao? Rất mong có được lời khuyên từ luật sư.
>>> Tư vấn hoà giải tranh chấp đất đai cấp xã, gọi 1900633705
Trả lời:
Chào bạn, Tổng đài pháp luật xin cảm ơn bạn đã tin tưởng chia sẻ vấn đề tới chúng tôi. Với trường hợp mà bạn đang mắc phải, các luật sư đã nghiên cứu và có những tư vấn như sau:
Theo quy định tại Điều 202 và 203 Luật Đất đai năm 2013 quy định như sau:
Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì đương sự có quyền nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định cụ thể tại Luật Đất Đai.
>>> Theo các quy định trên, đồng chí Phó Chủ tịch UBND xã sẽ tiếp tục thực hiện chức năng Chủ tịch Hội đồng hòa giải để giải quyết vấn đề ông T thay đổi ý kiến, không tự nguyện thực hiện theo kết luận mà trong bản hòa giải ban đầu đã ghi. Ở trường hợp này cũng có hai hướng giải quyết sau đây:
Trong khuôn khổ 45 ngày, nếu người hoà giải đã đồng ý, thống nhất với những điều khoản cam kết trong biên bản hoà giải theo luật định nhưng sau đó thay đổi ý kiến, không tự nguyện đồng thuận theo cam kết ban đầu và vẫn còn thời hạn để thực hiện thì Hội đồng tiếp tục việc hòa giải. Nếu sau đó việc hòa giải vẫn không thành thì hướng các bên tranh chấp gửi đơn yêu cầu, lập biên bản mới tới TAND huyện hoặc UBND giải quyết theo thẩm quyền đã quy định tại Điều 203 luật Đất đai năm 2013.
Nếu đã hết thời hạn 45 ngày nhưng đôi bên vẫn không chấp nhận kết quả hoà giải thì họ có thể giải quyết theo quy định tại Điều 203 luật Đất đai năm 2013 là quyền gửi đơn yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền như Toà án huyện hoặc UBND cấp huyện…

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại ủy ban nhân dân cấp xã
Anh P.L gửi câu hỏi về thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai:
Chào luật sư, sau khi mất bố mẹ có để lại 2 mảnh đất cạnh nhau cho gia đình tôi và gia đình nhà anh trai. Tôi có đi làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đúng với vị trí và diện tích đất mà bố mẹ để lại cho gia đình tôi. Tuy nhiên, sau khi chính quyền đo đạc lại diện tích thì tôi phát hiện nhà anh trai đã lấn sang một phần đất nhà tôi để xây dựng. Tôi đã nhờ UBND xã trích lại bản đồ địa chính cho tôi để nói chuyện trong nội bộ gia đình trước, nếu chúng tôi không thể tự hoà giải tôi đề nghị sự can thiệp hoà giải từ UBND xã nhưng lại bị từ chối giải quyết. Trong trường hợp này xin luật sư tư vấn xem tôi phải tiến hành giải quyết vấn đề tranh chấp này như thế nào và nếu không thể tự hoà giải thì UBND xã có thể hỗ trợ giải quyết như thế nào cho chúng tôi? Xin cảm ơn luật sư.
>>> Tư vấn thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai Gọi 1900633705
Chào bạn, Tổng đài pháp luật xin cảm ơn bạn đã tin tưởng chia sẻ vấn đề cho chúng tôi. Với trường hợp của bạn các luật sư đã nghiên cứu xin đưa ra những tư vấn như sau:
Căn cứ Điều 202 Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hoà giải hoặc hòa giải tranh chấp đất đai ở cơ sở. Nếu các bên tranh chấp không thể tự hoà giải được thì gửi đơn đến UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp. UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp nhịp nhàng với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác để tiến hành hòa giải tranh chấp đất đai. Việc tự hoà giải trong nội bộ gia đình và hoà giải tại UBND xã nơi có đất là phương án tốt nhất, được khuyến khích và ưu tiên chọn bởi vừa không mất hòa khí trong gia đình, không tốn chi phí thời gian hay thủ tục lằng nhằng nhưng vẫn giải quyết được vấn đề.
Để giải quyết triệt để tranh chấp bạn nên có đơn đề nghị hoà giải bằng văn bản trong đó nêu căn cứ rõ ràng của việc lấn chiếm đất như sổ đỏ, bản đồ địa chính miếng đất trên sổ mục kê của UBND cấp xã … Thời hạn hoà giải là 45 ngày làm việc, kể từ ngày UBND xã, phường, thị trấn nhận được đơn của bạn.
Về thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, trình tự hòa giải được quy định tại Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai. Sau khi nhận được đơn đề nghị của bạn, UBND cấp xã sẽ lập hội đồng hòa giải và tiến hành xác minh hiện trạng đất cả trên thực tế và trên giấy tờ để có những thông tin sơ bộ làm căn cứ giải quyết tranh chấp. Việc hòa giải phải được thông báo cho các bên trong tranh chấp và phải lập thành biên bản gồm những nội dung chính như sau:
Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải;
Tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu);
Ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;
Những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.
Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của UBND cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại UBND xã.
Sau thời gian 10 ngày kể từ khi lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có nội dung trong ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết hđối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành. Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hai bên.
Trong trường hợp nếu bạn và người anh hoà giải không thành hoặc có một bên thay đổi ý kiến về kết quả hoà giải thì UBND xã sẽ lập biên bản giải quyết không thành và sẽ hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn yêu cầu hoà giải đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.
Kết quả giải quyết tranh chấp chỉ hoàn toàn được chấp nhận và có hiệu lực khi có chữ ký của các bên tranh chấp và xác nhận của UBND xã, phường nơi có đất. Trường hợp thực trạng sử dụng đất khác với kết quả hòa giải đã thành thì UBND xã, phường nơi có đất sẽ chuyển kết quả hoà giải lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định quản lý đất đai lâu dài
Nhận xét
Đăng nhận xét