Giải quyết tranh chấp đất đai – Luật sư tư vấn thủ tục, quy trình và cách giải quyết
Giải quyết tranh chấp đất đai đã trở thành vấn đề phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống cả về vật chất lẫn tinh thần của mọi người. Trong suốt khoảng thời gian dài làm nghề, Tổng đài pháp luật đã liên tục nhận về những câu hỏi như trình tự giải quyết tranh chấp đất đai như thế nào? Thủ tục giải quyết vụ việc tranh chấp đất đai ra sao? … Ở bài đọc sau đây, Tổng đài pháp luật sẽ chia sẻ rõ hơn về vấn đề giải quyết tranh chấp đất đai này.
Thẩm quyền hòa giải, giải quyết tranh chấp đất đai
Anh B.D (Bình Dương) đặt câu hỏi:
Thưa luật sư, nhà tôi và nhà ông D ở bên cạnh rất nhiều lần cãi nhau về việc sử dụng đất. Tôi cảm thấy rất mệt mỏi vì chuyện không thể giải quyết triệt để gây mất tình làng nghĩa xóm. Tôi muốn gửi đơn kiện nhưng không biết đây có phải vấn đề thuộc tranh chấp đất đai không? Xin luật sư cho tôi lời khuyên về vấn đề này. Nếu tôi gửi đơn yêu cầu hỗ trợ xử lý thì ai có thể giải quyết cho tôi?
>> Ai có thẩm quyền hòa giải, giải quyết tranh chấp đất đai? Gọi ngay 1900.633.705
Trả lời:
Chào bạn, Tổng đài pháp luật xin cảm ơn bạn đã tin tưởng chia sẻ vấn đề tới chúng tôi. Với trường hợp mà bạn đang mắc phải, các luật sư đã nghiên cứu và có những tư vấn như sau:
Theo định nghĩa về tranh chấp đất đai:
“Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Việc hoà giải tranh chấp đất đai có mục đích chính là giải quyết sự bất đồng cho các bên tranh chấp, bảo vệ được các quyền chủ thể khi có quyền sử dụng đất hợp pháp.”
Vì vậy, với trường hợp của bạn, đây có thể coi là tranh chấp đất đai và cần được hỗ trợ để giải quyết tranh chấp đất đai. Dựa theo quy định Điều 202 Luật Đất đai 2013 quy định về việc hòa giải tranh chấp đất đai, bạn có thể gửi đơn và được tư vấn hòa giải theo những thẩm quyền sau:
+ Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.
+ Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
+ Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.
+ Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.
Giải quyết tranh chấp đất đai như thế nào khi đất bị lấn?
Chị A.M (Bình Định) có câu hỏi:
Thưa luật sư, nhà tôi có một mảnh đất nhỏ bên cạnh ngôi nhà đang sống. Tôi dự tính sẽ xây gara ở đó nhưng vì chưa có kinh phí nên giờ khu đất vẫn để trống. Bà H bên cạnh nhà tôi đã tự ý mở hàng ăn nhỏ trên đất nhà tôi. Chúng tôi đã cãi nhau liên tục về vấn đề này. Luật sư cho tôi hỏi trong trường hợp này bà H sẽ nhận mức xử phạt như thế nào?
>> Cách giải quyết tranh chấp đất đai như thế nào khi đất bị lấn, gọi ngay 1900.633.705
Trả lời:
Chào bạn, Tổng đài pháp luật xin cảm ơn bạn đã tin tưởng chia sẻ vấn đề tới chúng tôi. Với trường hợp mà bạn đang mắc phải, các luật sư đã nghiên cứu và có những tư vấn như sau:
Theo Điều 3 Nghị định số 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, Chính phủ đã quy định:
“1. Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất.
Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng mà không trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.”
Thực tế cho thấy rằng, trong quá trình sử dụng đất vẫn còn những trường hợp lấn chiếm đất đai mà người sở hữu đất cũng như cơ quan nhà nước không thể nắm bắt và kiểm soát triệt để. Vì thế, khi phát hiện ra hành vi lấn chiếm đất bất hợp pháp các cá nhân, cơ quan, tổ chức hoàn toàn có quyền gửi đơn khiếu nại hoặc tố cáo tới các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết vấn đề này.
Theo quy định chương 3 tại Nghị định số 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, chủ thể có thẩm quyền ở đây là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp, Chánh Thanh tra Sở Tài nguyên và môi trường, Bộ trưởng Tài nguyên và môi trường, Thanh tra chuyên ngành đất đai và một số cơ quan khác.
Về mức phạt cho hành vi lấn chiếm đất đai, tại điều 10 Nghị định số 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đã quy định:
“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.
+ Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này.
+ Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất ở.
+ Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này;
b) Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.”
Trong trường hợp này, bạn và bà H có thể tự giải quyết tranh chấp đất đai này với nhau. Nếu hòa giải không thành bạn có thể nộp đơn kiện lên UBND xã và dựa theo điều 10 Nghị định số 102/2014/NĐ-CP để xử phạt bà H sao cho hợp lý.
>> Xem thêm: Nên tư vấn luật đất đai tại văn phòng hay thuê luật sư đất đai?
Nhận xét
Đăng nhận xét