Tư vấn thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất theo pháp luật hiện hành

 Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất có gì khác so với thủ tục chuyển quyền sử dụng đất thông thường? Thủ tục này được tiến hành khi nào? Thừa kế theo di chúc mới có thể thực hiện thủ tục này phải không?…. Đó là vô vàn những câu hỏi về vấn đề thủ tục thừa kế đất đai mà các luật sư của Tổng đài pháp luật nhận được. Bởi trên thực tế, con cái sau khi được bố mẹ để lại cho tài sản là đất đai thì đều có mong muốn nhanh chóng được thực hiện thủ tục sang tên quyền sở hữu, làm thủ tục thừa kế đất đai. Do đó, dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai tại Tổng đài pháp luật chính là địa chỉ uy tín cho bạn. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng tham khảo một số tư vấn/ hướng dẫn về thủ tục chuyển quyền sử dụng đất đai nhé!

Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất khi không để lại di chúc

Anh Hoàng (Bắc Ninh) có câu hỏi: “Bố mẹ tôi có một mảnh đất diện tích 300m2 đứng tên chủ sở hữu là bố tôi. Cuối năm 2019, bố tôi đột ngột qua đời vì đột quỵ mà không để lại di chúc. Đến nay, người đứng tên sổ đỏ vẫn là bố tôi nên bên chính quyền địa phương yêu cầu chuyển quyền sử dụng đất cho người thân trong gia đình. Vậy không biết thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất khi không có di chúc thực hiện như thế nào? Không biết tôi có thể từ chối nhận quyền sử dụng đất để giao cho mẹ tôi đứng tên được không? Mong nhận được tư vấn của luật sư!”

>>> Tư vấn thủ tục thừa kế đất đai khi không có di chúc. Gọi ngay 1900633705

Trả lời:

Về các vấn đề bạn đã liên hệ và có mong muốn được giải đáp, đội ngũ luật sư đất đai của Tổng đài pháp luật xin được tư vấn vấn như sau:

Về vấn đề thừa kế theo pháp luật: Được quy định tại Chương XXIII Bộ luật dân sự năm 2015, trong đó người thừa kế theo pháp luật tại Điều 651 bao gồm:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

Như vậy, những người ở hàng thừa kế thứ nhất bao gồm bạn, mẹ bạn và anh chị em ruột của bạn (nếu có), mảnh đất sẽ được chia làm những phần bằng nhau và mỗi người thuộc hàng thừa kế thứ nhất sẽ được nhận một phần. Quy định của pháp luật không bắt buộc người nhận thừa kế phải nhận phần mình thừa kế, vì vậy bạn có thể thực hiện thủ tục nhường quyền tài sản này cho mẹ bạn. Thủ tục này được thực hiện bằng văn bản từ chối nhận di sản thừa kế có công chứng/ chứng thực và gửi đến cơ quan có thẩm quyền về đăng ký đất đai.

Về thủ tục khai nhận di sản thừa kế:

Sau khi bạn đã hoàn thành việc từ chối nhận di sản thừa kế bằng văn bản, gia đình bạn có quyền yêu cầu công chứng viên gửi hồ sơ khai nhận di sản thừa kế và thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định tại Nghị định 29/2015/NĐ-CP. Về hồ sơ khai nhận di sản thừa kế bao gồm:

  • Sơ yếu lý lịch của người được nhận di sản thừa kế;
  • CMND/ hộ chiếu, hộ khẩu của những người có liên quan đến di sản thừa kế: bạn và mẹ bạn;
  • Giấy chứng tử của bố bạn;
  • Giấy chứng minh quyền sử dụng đất của mảnh đất thuộc về bố bạn (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, biên bản đóng thuế, giấy phép xây dựng, giấy phép mua bán, quyền sở hữu nhà đất,…)

Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất khi không có di chúc bao gồm cả việc niêm yết công khai hồ sơ khai nhận di sản thừa kế tại UBND nơi bố bạn ở cuối cùng trước khi mất. Thời hạn niêm yết công khai là 15 ngày. Việc làm này sẽ giúp tránh những mâu thuẫn có thể nảy sinh khi đã hoàn thành việc giao di sản thừa kế. Trong thời gian niêm yết, nếu không có phát sinh những tranh chấp từ những người thừa kế hoặc người có quyền lợi liên quan thì UBND cấp xã sẽ ra văn bản công nhận di sản thừa kế.

Thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế chỉ là việc xác nhận lại di sản thừa kế có đúng pháp luật không và có được phép sang tên cho mẹ bạn sở hữu không chứ chưa xác nhận rằng mẹ bạn đã được quyền đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vì vậy, gia đình bạn cần tiến hành thêm thủ tục sang tên giấy chứng sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mẹ bạn. Thủ tục chuyển quyền thừa kế đất đai được tiến hành tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất. Hồ sơ sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đứng tên bố bạn);
  • Bản chính văn bản từ chối nhận di sản thừa kế của bạn;
  • Giấy xác thực về việc thực hiện niêm yết tại UBND xã;
  • Bản sao có công chứng CMND, sổ hộ khẩu của mẹ bạn;
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ;
  • Trích đo bản đồ hiện trạng đất.

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất sau khi tiếp nhận hồ sơ từ gia đình bạn sẽ có trách nhiệm xác minh hồ sơ, làm trích sao hồ sơ địa chính, gửi số liệu cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có); thực hiện việc chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc cấp mới trong trường hợp cần thiết. Gia đình bạn phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có) thì Văn phòng đăng ký nhà đất mới giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ sở hữu trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

Trong trường hợp của gia đình bạn, mẹ bạn sẽ được miễn thuế Thu nhập cá nhân từ việc nhận thừa kế bất động sản và được nhận tặng tài sản từ con nên không phải chịu thuế. Theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP, mẹ bạn cũng sẽ được miễn lệ phí trước bạ tuy nhiên bạn vẫn cần thực hiện thủ tục khai báo với hai khoản phí này theo quy định của pháp luật.

Nếu còn bất cứ thắc mắc nào liên quan đến thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất khi không có di chúc hoặc thủ tục từ chối quyền sử dụng đất. Liên hệ 1900633705

Thủ tục thừa kế đất đai có di chúc

Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất khi có di chúc

Anh Hòa (Thái Nguyên) có câu hỏi: “Gia đình tôi có 2 anh em trai, bố mẹ tôi có một mảnh đất diện tích 300m2 đứng tên bố tôi. Cách đây 2 năm, bố tôi có thực hiện việc lập di chúc bằng văn bản, trong đó, mảnh đất diện tích 300m2 được bố tôi để lại cho anh trai tôi. Sau khi bố tôi mất đi, việc thừa kế sẽ được thực hiện và anh tôi sẽ được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, theo tôi tìm hiểu, tôi vẫn có quyền nhận được một phần của mảnh đất.

Vì vậy, tôi liên hệ luật sư để được tư vấn về vấn đề này và tôi cũng muốn nhận được một phần của mảnh đất dù đã có di chúc. Mong được luật sư tư vấn về thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất trong trường hợp này!”

>>> Không có tên trong di chúc có được nhận di sản không??? Liên hệ tư vấn 1900633705

Trả lời:
Thứ nhất, bạn cần xem xét về việc di chúc của bố bạn có hợp pháp không. Điều kiện để di chúc hợp pháp được quy định rõ tại khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.”

Ngoài ra, việc chia thừa kế theo di chúc còn quy định thêm về những người không có tên trong di chúc nhưng vẫn có quyền được nhận di sản. Theo Khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.”

Như vậy, nếu bạn đã thành niên và có khả năng lao động thì bạn sẽ không được nhận ⅔ suất thừa kế và mảnh đất này sẽ thuộc về anh trai bạn theo như di chúc mà bố bạn để lại.

Ngoài ra, thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất khi có di chúc được tiến hành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế. Thủ tục chuyển quyền sở hữu đất đai khi có di chúc bao gồm thủ tục khai nhận di sản và thủ tục đăng ký sang tên sổ đỏ chúng tôi đã có hướng dẫn ở trên về hồ sơ, thời hạn, thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết, bạn có thể tham khảo và thực hiện. Ngoài ra, nếu có bất cứ thắc mắc nào liên quan đến thủ tục thừa kế đất đai theo di chúc/ theo pháp luật, hãy liên hệ trực tiếp với các luật sư của chúng tôi qua hotline 1900633705

Nhận xét